Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 7: VLOOKUP nhiều điều kiện

Home / Excel / Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 7: VLOOKUP nhiều điều kiện
This entry is part 7 of 10 in the series "Làm trùm" VLOOKUP

Trong các phần trước của Series: “Làm trùm” VLOOKUP, chúng ta đã cùng tìm hiểu về cách sử dụng VLOOKUP nhưng chỉ có 1 điều kiện. Với Phần 7 của Series: “Làm trùm” VLOOKUP, hãy cùng Coffee Excel tìm hiểu cách VLOOKUP nhiều điều kiện nhé.

Đọc các phần trước của Series: “Làm trùm” VLOOKUP:

• Phần 1: Cơ bản về VLOOKUP

• Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?

• Phần 3: Sử dụng ký tự đại diện trong VLOOKUP

• Phần 4: Thay đổi số thứ tự cột tự động trong hàm VLOOKUP

• Phần 5: Tự mở rộng vùng dữ liệu VLOOKUP khi thêm dữ liệu trong bảng

• Phần 6: VLOOKUP từ phải sang trái

Chia sẻ với cả nhà xíu là ngày xưa thì mình sử dụng INDEX kết hợp với MATCH thay cho VLOOKUP nhưng sau đó thì phát hiện ra là không thật sự linh hoạt. Ý tưởng mới của mình là kết hợp hàm VLOOKUP, hàm CHOOSE và công thức mảng.

Kết hợp giữa VLOOKUP và hàm CHOOSE

Chúng ta hãy cùng nhau bắt đầu bằng ví dụ sau, chúng ta có bảng dữ liệu:

VLOOKUP nhiều điều kiện - Data Table

Chúng ta thấy, trong bảng dữ liệu của chúng ta có rất nhiều người có First namePaul nhưng khác Last Name. Chúng ta dựa vào thông tin trong ô F3F4 (First NameLast Name) để trích ra số điện thoại dựa theo bảng dữ liệu tại ô F5.

Ý tưởng là chúng ta cần định nghĩa một bảng mới với 1 cột là Full Name và 1 cột là Telephone Number đại loại như sau:

Full NameTelephone
Paul Daniels555-9765
Jack Daniels555-4678
Paul Newman555-9765
Paul McCartney555-9867
Jeff Daniels555-4389
Paul Simon555-6745
Anthony Daniels555-7561

Để làm được việc này, chúng ta có 2 cách: (1) Tạo ra 1 bảng mới hoặc chèn cột mới như thế này bằng hàm nhưng cách này làm cho dữ liệu của chúng ta trở nên dài dòng hơn nhiều (2) định nghĩa một cột mới cho Excel bằng cách kết hợp hàm VLOOKUP và CHOOSE

Với cách (2) việc sử dụng hàm CHOOSE có thể giúp chúng ta điều đó.

Để thực hiện cách (2). Chúng ta làm theo các bước sau:
1. Nhập công thức sau vào ô F6 (ô cần trả ra kết quả):

= VLOOKUP(F3&” “&F4,CHOOSE({1,2},A2:A8&” “&B2:B8,C2:C8),2,FALSE)

2. Nhấn tổ hợp phím CTRL + SHIFT + ENTER
Lúc này chúng ta sẽ thấy công thức của chúng ta sẽ trở thành

{= VLOOKUP(F3&” “&F4,CHOOSE({1,2},A2:A8&” “&B2:B8,C2:C8),2,FALSE)}

Excel đã tự động thêm 2 dấu “{}” vào công thức của chúng ta, đây gọi là công thức mảng. Bây giờ chúng ta tìm hiểu xem công thức này hoạt động như thế nào nhé.

Ý nghĩa công thức, hàm VLOOKUP, hàm CHOOSE và công thức mảng

Để hiểu công thức trên, chúng ta cùng tìm hiểu các giá trị được nhập và các tham số của hàm VLOOKUP nhé.

Tham số kookup_value

Chúng ta thấy, tham số lookup_value trong hàm VLOOKUP là giá trị được tô đỏ sau:

{= VLOOKUP(F3&” “&F4,CHOOSE({1,2},A2:A8&” “&B2:B8,C2:C8),2,FALSE)}

Giá trị là này sự kết hơp của First NameLast Name cần tìm kiếm cùng với dấu khoảng trắng “ “ để tạo thành Full Name

Tham số table_array

Tham số table_array­ trong hàm VLOOKUP là giá trị:

{= VLOOKUP(F3&” “&F4,CHOOSE({1,2},A2:A8&” “&B2:B8,C2:C8),2,FALSE)}

Như bài viết về hàm CHOOSE trước đây, hàm CHOOSE ở đây có tác đụng định nghĩa một bảng/cột/array (Xem Bài viết Series: “Làm trùm” VLOOKUPPhần 6: VLOOKUP từ phải sang trái).

Lúc này, hàm CHOOSE giúp định nghĩa dữ liệu của chúng ta là 1 bảng/mảng có 2 cột.

(1) Kết hợp giữa cột A (từ A2 đến A8) – tức là cột First Name, dấu “ “, và cột B (từ B2 đến B8) – tức là cột Last Name => Đây chính là cột Full Name của chúng ta cần.

(2) Cột C (từ C2 đến C8) – tức cột Telephone Number

Tham số col_index_num

Tham số col_index_num  trả ra số thứ tự cột cần lấy dữ liệu là cột 2Telephone Number

Tham số [range_lookup]

Tham số [range_lookup]FALSE để tìm chính xác và sẽ trả ra #N/A nếu tìm 1 tên không có trong bảng

Như vậy, với các tham số như trên, hàm của chúng ta có ý nghĩa là tìm giá trị

Full name = First Name (F3) + “ “ + Last Name (F4)

trong 1 bảng có 2 cột:

(1) cột có Full name = First Name (A) + “ “ + Last Name (B)

(2) Telephone Number

và trả ra giá trị cột (2) tức là Telephone Number với cách tìm là chính xác (FALSE = Exact Match)

Hàm này tương tự như 1 hàm VLOOKUP bình thường mà chúng ta hay sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng công thức mảng

Khi sử dụng công thức mảng theo cách trên thì chúng ta cần lưu ý 1 số điều sau:

– Khi cần sửa công thức, chúng ta cũng cần nhấn tổ hợp phím CTRL + SHIFT + ENTER sau khi hoàn tất như khi viết hàm

– Công thức mảng là công thức có tốc độ tính toán chậm nhất trong Excel nên. Nên hãy tìm cách khác để làm trước khi sử dụng công thức mảng. Chúng ta hãy xem công thức mảng là phương án cuối cùng, khi không còn giải pháp nào khác

Như vậy, qua bài viết, chúng ta đã biết cách VLOOKUP nhiều điều kiện. Hãy cùng Coffee Excel đón đọc phần tiếp theo của Series bài viết “Làm trùm” VLOOKUPPhần 8: VLOOKUP cả dòng và cột nhé cả nhà.

Nguồn: Excel off the Grid

Dịch và Hiệu đính: Coffee Excel

Series Navigation<< Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 6: VLOOKUP từ trái sang phảiSeries: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 8: VLOOKUP cả dòng và cột >>
Series: “Làm trùm” VLOOKUP - Phần 6: VLOOKUP từ trái sang phải
Series: "Làm trùm" VLOOKUP - Phần 8: VLOOKUP cả dòng và cột

Professionals in Finance, Accounting, Auditing. A financial, accounting, auditing Excel lovers.

Read more:
hàm tài chính
Các hàm Excel nâng cao – hàm tài chính

Bài viết tổng hợp các hàm tài chính Excel nâng cao, cú pháp và cách sử dụng các hàm tài...

Close