Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?

Home / Excel / Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?
This entry is part 2 of 10 in the series "Làm trùm" VLOOKUP

Hôm nay, tiếp tục với Series bài viết “Làm trùm” VLOOKUP. Chúng ta hãy cùng Coffee Excel tìm hiểu về vai trò, công dụng và ý nghĩa của Thông số [range_lookup].

Đọc các phần trước của Series: “Làm trùm” VLOOKUP:

Phần 1: Cơ bản về VLOOKUP

Thông số [range_lookup] là một thông số tùy chọn. Chúng ta có quyền không nhập giá trị cho thông số này, nếu chúng ta không nhập, Excel sẽ tự hiểu thông số này mang giá trị là TRUE. Và có 1 số trường hợp, điều này làm cho kết quả của hàm không chính xác. Vì vậy, trước hết thì chúng ta nên nhập giá trị cho thông số này chứ không để trống. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của từng giá trị cho thông số này nhé.

Thông số [range_lookup]

Nếu giá trị của Thông số [range_lookup] là FALSE

Chúng ta cùng tìm hiểu trường hợp giá trị của Thông số [range_lookup] là FALSE hoặc là “0”. Lúc này, Excel sẽ trả ra giá trị cần tìm nếu như giá trị tham chiếu trong bảng giống hoàn toàn. Còn nếu không, Excel sẽ trả ra lỗi là #N/A.

Chúng ta cùng xem ví dụ sau đây. Ta có bảng dữ liệu:

Thông số [range_lookup] - Bảng dữ liệu 1

Chúng ta xem thử hàm sau đây:

=VLOOKUP(21,$A$2:$B$9,2,FALSE)

chúng ta sẽ được kết quả sẽ là “Bill”

Chúng ta xem thử hàm đây:

=VLOOKUP(21,$A$2:$B$9,2,TRUE)

thí kết quả chúng ta nhận được là #N/A

Nếu giá trị của Thông số [range_lookup] là TRUE

Nếu giá trị của Thông số [range_lookup] là TRUE hoặc “1”, VLOOKUP sẽ trả ra giá trị gần nhất nhỏ hơn giá trị tham chiếu.

Ví dụ, chúng ta có bảng dữ liệu sau:

Thông số [range_lookup] - Bảng dữ liệu 2

Chúng ta thử 3 hàm sau và lần lượt nhận được các kết quả sau:

STTHÀMKẾT QUẢ
1.=VLOOKUP(20,A2:B9,2,TRUE)Bill
2.=VLOOKUP(35,A2:B9,2,TRUE)John
3.=VLOOKUP(61,A2:B9,2,TRUE)Kevin

 

Với Hàm 1, Kết quả sẽ trả ra tham chiếu chính xác của giá trị 20 ở dòng 3, kết quả sẽ là Bill.

Với Hàm 2, do không có giá trị 35 trong bảng nên sẽ tham chiếu đến giá trị là 30, ở dòng 4, kết quả là John.

Với Hàm 3, do không có giá trị 61 trong bảng nên sẽ tham chiếu đến giá trị là 60, ở dòng 6, kết quả là Kevin.

Lưu ý – Warning

Để tham khảo về những sai sót có thể xảy ra khi chúng ta sử dụng hàm VLOOKUP với tham số [range_lookup]TRUE. Chúng ta hãy cùng tham khảo ví dụ sau:

Thông số [range_lookup] - Bảng dữ liệu 3

Chúng ta thử 4 hàm sau và lần lượt nhận được các kết quả sau:

STTHÀMKẾT QUẢ
1.=VLOOKUP(20,A2:B9,2,TRUE)Bill
2.=VLOOKUP(35,A2:B9,2,TRUE)Bill
3.=VLOOKUP(50,A2:B9,2,TRUE)Bill
4.=VLOOKUP(90,A2:B9,2,TRUE)John

Tại sao VLOOKUP cho ra kết quả như thế này. Để hiểu tại sao VLOOKUP cho ra kết quả như thế này, chúng ta cùng tìm hiểu cơ chế hoạt động của VLOOKUP gọi là Binary Search:

Với Hàm 1, do có giá trị 20 nên VLOOKUP tìm ra giá trị là Bill, không cần phải bàn cãi.

Với Hàm 2, VLOOKUP bắt đầu làm việc như sau:

+ Đầu tiên, VLOOKUP bắt đầu ở giữa bảng, tức là dòng số 5, với giá trị tham chiếu là 70. Do 35 nhỏ hơn 70, VLOOKUP bỏ hết các giá trị bên dưới.

+ VLOOKUP tìm lên trên và nhận thấy giá trị 35 nằm giữa 2060. Như vậy. VLOOKUP chọn giá trị 20 làm tham chiếu, kết quả sẽ là Bill.

Với Hàm 3, VLOOKUP bắt đầu làm việc như sau:

+ Đầu tiên, VLOOKUP bắt đầu ở giữa bảng, tức là dòng số 5, với giá trị tham chiếu là 70. Do 50 nhỏ hơn 70, VLOOKUP bỏ hết các giá trị bên dưới.

+ VLOOKUP tìm lên trên và nhận thấy giá trị 50 nằm giữa 2060. Như vậy. VLOOKUP chọn giá trị 20 làm tham chiếu, kết quả sẽ là Bill.

Với Hàm 4, VLOOKUP bắt đầu làm việc như sau:

+ Đầu tiên, VLOOKUP bắt đầu ở giữa bảng, tức là dòng số 5, với giá trị tham chiếu là 70. Do 90 lớn hơn 70, VLOOKUP tìm xuống dưới.

+ VLOOKUP không tìm thấy giá trị nào lớn hơn 90 trong khoảng ở dưới nên VLOOKUP lấy giá trị cuối bảng là 30, kết quả là John.

Vì lý do như vậy, để đảm bảo tính chính xác, chúng ta cần nhớ sắp xếp các giá trị trong bảng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ hoặc từ lớn đến nhỏ theo mục đích tham chiếu để tra được kết quả phù hợp. Còn nếu không thì chúng ta hãy sử dụng FALSE.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng ta đã hiểu rõ hơn về tham số [range_lookup] trong hàm VLOOKUP. Cả nhà đón đọc phần 3 của Series: “Làm trùm” VLOOKUPPhần 3: Sử dụng ký tự đại diện trong VLOOKUP nhé.

 

Nguồn: Dịch từ Excel off the Grid

Dịch và hiệu đính: Coffee Excel

Series Navigation<< Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 1: Cơ bản về VLOOKUPSeries: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 3: Sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP >>
Series: "Làm trùm" VLOOKUP - Phần 1: Cơ bản về VLOOKUP
Series: “Làm trùm” VLOOKUP - Phần 3: Sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Professionals in Finance, Accounting, Auditing. A financial, accounting, auditing Excel lovers.

Read more:
Top 20 tuyệt chiêu Excel bí mật giúp bạn trở thành chuyên gia Excel

Sau khi phát triển phần mềm Excel phiên bản 2010, Microsoft đã đem lại nhiều điều bất ngờ hơn bao...

Close