Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 3: Sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Home / Excel / Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 3: Sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP
This entry is part 3 of 10 in the series "Làm trùm" VLOOKUP

Hôm nay, tiếp tục với Series bài viết “Làm trùm” VLOOKUP. Chúng ta hãy cùng Coffee Excel tìm hiểu cách sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Đọc các phần trước của Series: “Làm trùm” VLOOKUP:

• Phần 1: Cơ bản về VLOOKUP

Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?

Ký tự đại diện là gì?

Ký tự đại diện (Wildcard) là các ký tự chấm hỏi (?), hoa thị (*), dấu ngã (~) dùng để đại diện cho một hoặc một số ký tự trong Word, Excel, Powerpoint hay Windows.

Dấu chấm hỏi (?)

Dấu chấm hỏi “?” đại diện cho một và chỉ một ký tự bất kỳ. Ví dụ như chúng ta có cụm từ “E?cel” thì có thể đại diện cho “Excel”, “Eacel” hay “E7cel”.

Chúng ta cũng có thể sử dụng nhiều dấu “?” để đại diện cho nhiều ký tự. Ví dụ, “???” sẽ đại diện cho 3 ký tự.

Chúng ta thường sử dụng dấu chấm hỏi “?” làm Ký tự đại diện khi biết chính xác số ký tự mà chúng ta muốn đại diện.

Dấu hoa thị (*)

Dấu “*” đại diện cho một nhóm ký tự (từ 0 đến ∞ ký tự). Ví dụ như “Ex*” có thể đại diện cho “Ex”, “Exam”, “Excel”.

Dấu ngã (~)

Dấu ngã “~” không hẳn có thể gọi là Ký tự đại diện. Dấu ngã “~” được sử dụng khi đặt trước dấu chấm hỏi “?” hoặc hoa thị “*”. Lúc này, 2 dấu này được hiểu là 1 ký tự chứ không phải Ký tự đại diện (wildcard). Ví dụ: “Ex~?” sẽ được hiểu là “Ex?” hoặc “Ex~*” sẽ được hiểu là “Ex*”.

Sử dụng Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Chúng ta hãy cùng xem ví dụ sau đây:

Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Ví dụ 1:

Chúng ta có hàm sau ở ô E6:

=VLOOKUP(E4,A2:B11,2,0)

Lúc này, do không tìm thấy ô nào có chứ chỉ từ “White”, kết quả trả về sẽ là #N/A (hàm chúng ta đang tìm chính xác: 0 = TRUE)

Bây giờ chúng ta xem thử hàm sau:

=VLOOKUP(E4&”*”,A2:B11,2,0)

Ở đây, nhóm E4&”*” sẽ được hiểu là “White*”, như vậy. VLOOKUP sẽ tìm ô có giá trị bắt đầu bằng từ White, tức là ô A3, kết quả sẽ là 20.

Ví dụ 2:

Chúng ta cũng xem thử Ví dụ sau khi sử dụng dấu hoa thị “*” ở cả trước và sau từ

Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Cụm từ “*Willow*” đại diện cho các giá trị có chứ từ Willow

Ví dụ 3:

Chúng ta lại tiếp tục xem ví dụ sau:

Ký tự đại diện trong VLOOKUP

Cụm từ “R?ck*” đại diện cho những từ bắt đầu ví dụ như Rock, Rack,…

Những ứng dụng khác của việc sử dụng Ký tự đại diện

Ký tự đại diện có thể được sử dụng trong nhiều hàm khác như HLOOKUP, MATCH, SUMIF, COUNTIF, SUMIFS, SEARCH,…

Ký tự đại diện cũng có thể được sử dụng trong chức năng Tìm kiếm và thay thế trong Excel.

Hãy cùng đón đọc các bài viết khác của Coffee Excel để biết các công cụ khác của Ký tự đại diện.

Sau bài viết trên, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách sử dụng Ký tự đại diện trong hàm VLOOKUP trong Excel. Hãy đón xem bài viết tiếp theo của Series: “Làm trùm” VLOOKUPPhần 4: Thay đổi số thứ tự cột một cách tự động

Nguồn: Excel off the Grid

Dịch và Hiệu đính: Coffee Excel

Series Navigation<< Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?Series: “Làm trùm” VLOOKUP – Phần 4: Thay đổi số thứ tự cột tự động trong hàm VLOOKUP >>
Series: "Làm trùm" VLOOKUP - Phần 2: Thông số [range_lookup] dùng để làm gì?
Series: "Làm trùm" VLOOKUP - Phần 4: Thay đổi số thứ tự cột tự động trong hàm VLOOKUP

Bài viết liên quan

Professionals in Finance, Accounting, Auditing. A financial, accounting, auditing Excel lovers.

Read more:
Trace Dependants
Bộ 2 công cụ lần theo dấu vết hàm trong Excel: Trace Precedents và Trace Dependants.

Trong Excel, có 2 công cụ giúp chúng ta lần theo dấu vết hàm là Trace Precedents và Trace Dependants....

Close